Episode Details
Back to Episodes
Starry Whispers: Discovering Dreams at Sài Gòn's Science Museum
Published 1 week, 3 days ago
Description
Fluent Fiction - Vietnamese: Starry Whispers: Discovering Dreams at Sài Gòn's Science Museum
Find the full episode transcript, vocabulary words, and more:
fluentfiction.com/vi/episode/2026-09-06-22-34-02-vi
Story Transcript:
Vi: Bầu trời Sài Gòn hôm đó xanh ngắt, từng đám mây trắng trôi nhẹ trên cao.
En: The sky over Sài Gòn that day was a deep blue, with white clouds gently drifting above.
Vi: Không khí vẫn còn nóng cuối thu.
En: The air was still hot in the late autumn.
Vi: Lớp học của Mai có một chuyến tham quan Bảo tàng Khoa học Thành phố Hồ Chí Minh.
En: Mai's class had a field trip to the Bảo tàng Khoa học Thành phố Hồ Chí Minh.
Vi: Đây là nơi Mai luôn ao ước đến từ lâu.
En: This was a place Mai had long wished to visit.
Vi: Mai, Khoa, và Thúy bước vào bảo tàng, mắt mở to nhìn mọi thứ xung quanh.
En: Mai, Khoa, and Thúy entered the museum, their eyes wide open, taking in everything around them.
Vi: Bên trong bảo tàng rất nhộn nhịp.
En: Inside, the museum was bustling.
Vi: Những học sinh khác cũng đang bận rộn tham quan, tìm hiểu.
En: Other students were also busy touring and learning.
Vi: Mai không giấu nổi sự phấn khích của mình.
En: Mai couldn't hide her excitement.
Vi: Cô mơ ước được nhìn thấy kính thiên văn.
En: She dreamed of seeing the telescope.
Vi: Khoa nói, "Wow, Mai, nhìn kìa!
En: Khoa said, "Wow, Mai, look!
Vi: Khu trưng bày công nghệ mới toanh đấy.
En: There's a brand-new technology exhibition.
Vi: Mình nghe nói có máy drone mới nhất!
En: I heard they have the latest drones!"
Vi: "Thúy trầm ngâm, lắng nghe tiếng ồn ào xung quanh.
En: Thúy was pensive, listening to the noise around her.
Vi: Cô nhớ đến quê nhà, nơi yên bình và tĩnh lặng.
En: She remembered her hometown, a place of peace and quiet.
Vi: Nhưng hôm nay, Thúy thấy hứng thú với những điều mới mẻ ở bảo tàng này.
En: But today, Thúy found herself intrigued by the new things in the museum.
Vi: Mai nhìn quanh và hỏi, "Mọi người, có ai biết chỗ trưng bày kính thiên văn không?
En: Mai looked around and asked, "Everyone, does anyone know where the telescope display is?"
Vi: "Khoa lắc đầu, "Hình như là ở phía sau, nhưng tớ nghe nói họ đang sửa chữa.
En: Khoa shook his head, "I think it's at the back, but I heard they're doing repairs."
Vi: "Thúy nhẹ nhàng gợi ý, "Hay chúng mình thử hỏi nhân viên bảo tàng xem.
En: Thúy gently suggested, "How about we ask the museum staff?
Vi: Có thể họ biết đường khác để tới.
En: Maybe they know another way to it."
Vi: "Ba người cùng tiến đến quầy thông tin.
En: The three went to the information desk.
Vi: Một cô nhân viên vui vẻ giải thích, "Hiện tại khu trưng bày thiên văn bị đóng cửa để bảo trì.
En: A cheerful staff member explained, "Currently, the astronomy exhibition is closed for maintenance.
Vi: Nhưng ở tầng hai có một khu vực liên quan đến đêm Trung Thu.
En: But on the second floor, there’s an area related to the Trung Thu night.
Vi: Có thể mọi người sẽ tìm thấy thứ gì đó thú vị về sao trời!
En: You might find something interesting about the stars there!"
Vi: "Mai, Khoa, và Thúy quyết định đi lên tầng hai.
En: Mai, Khoa, and Thúy decided to go up to the second floor.
Vi: Họ bước qua một loạt các bảng trưng bày, ánh sáng mềm mại phản chiếu những hình ảnh vũ trụ.
En: They walked past a series of displays, with soft lights reflecting images of the universe.
Vi: Trước mắt họ là một không gian trống, nơi có mô hình mặt trăng lớn và những ngôi sao lấp lánh.
En:
Find the full episode transcript, vocabulary words, and more:
fluentfiction.com/vi/episode/2026-09-06-22-34-02-vi
Story Transcript:
Vi: Bầu trời Sài Gòn hôm đó xanh ngắt, từng đám mây trắng trôi nhẹ trên cao.
En: The sky over Sài Gòn that day was a deep blue, with white clouds gently drifting above.
Vi: Không khí vẫn còn nóng cuối thu.
En: The air was still hot in the late autumn.
Vi: Lớp học của Mai có một chuyến tham quan Bảo tàng Khoa học Thành phố Hồ Chí Minh.
En: Mai's class had a field trip to the Bảo tàng Khoa học Thành phố Hồ Chí Minh.
Vi: Đây là nơi Mai luôn ao ước đến từ lâu.
En: This was a place Mai had long wished to visit.
Vi: Mai, Khoa, và Thúy bước vào bảo tàng, mắt mở to nhìn mọi thứ xung quanh.
En: Mai, Khoa, and Thúy entered the museum, their eyes wide open, taking in everything around them.
Vi: Bên trong bảo tàng rất nhộn nhịp.
En: Inside, the museum was bustling.
Vi: Những học sinh khác cũng đang bận rộn tham quan, tìm hiểu.
En: Other students were also busy touring and learning.
Vi: Mai không giấu nổi sự phấn khích của mình.
En: Mai couldn't hide her excitement.
Vi: Cô mơ ước được nhìn thấy kính thiên văn.
En: She dreamed of seeing the telescope.
Vi: Khoa nói, "Wow, Mai, nhìn kìa!
En: Khoa said, "Wow, Mai, look!
Vi: Khu trưng bày công nghệ mới toanh đấy.
En: There's a brand-new technology exhibition.
Vi: Mình nghe nói có máy drone mới nhất!
En: I heard they have the latest drones!"
Vi: "Thúy trầm ngâm, lắng nghe tiếng ồn ào xung quanh.
En: Thúy was pensive, listening to the noise around her.
Vi: Cô nhớ đến quê nhà, nơi yên bình và tĩnh lặng.
En: She remembered her hometown, a place of peace and quiet.
Vi: Nhưng hôm nay, Thúy thấy hứng thú với những điều mới mẻ ở bảo tàng này.
En: But today, Thúy found herself intrigued by the new things in the museum.
Vi: Mai nhìn quanh và hỏi, "Mọi người, có ai biết chỗ trưng bày kính thiên văn không?
En: Mai looked around and asked, "Everyone, does anyone know where the telescope display is?"
Vi: "Khoa lắc đầu, "Hình như là ở phía sau, nhưng tớ nghe nói họ đang sửa chữa.
En: Khoa shook his head, "I think it's at the back, but I heard they're doing repairs."
Vi: "Thúy nhẹ nhàng gợi ý, "Hay chúng mình thử hỏi nhân viên bảo tàng xem.
En: Thúy gently suggested, "How about we ask the museum staff?
Vi: Có thể họ biết đường khác để tới.
En: Maybe they know another way to it."
Vi: "Ba người cùng tiến đến quầy thông tin.
En: The three went to the information desk.
Vi: Một cô nhân viên vui vẻ giải thích, "Hiện tại khu trưng bày thiên văn bị đóng cửa để bảo trì.
En: A cheerful staff member explained, "Currently, the astronomy exhibition is closed for maintenance.
Vi: Nhưng ở tầng hai có một khu vực liên quan đến đêm Trung Thu.
En: But on the second floor, there’s an area related to the Trung Thu night.
Vi: Có thể mọi người sẽ tìm thấy thứ gì đó thú vị về sao trời!
En: You might find something interesting about the stars there!"
Vi: "Mai, Khoa, và Thúy quyết định đi lên tầng hai.
En: Mai, Khoa, and Thúy decided to go up to the second floor.
Vi: Họ bước qua một loạt các bảng trưng bày, ánh sáng mềm mại phản chiếu những hình ảnh vũ trụ.
En: They walked past a series of displays, with soft lights reflecting images of the universe.
Vi: Trước mắt họ là một không gian trống, nơi có mô hình mặt trăng lớn và những ngôi sao lấp lánh.
En: